Tên tiếng hoa hay và ý nghĩa nhất cho nam, nữ đặt cho con

19:43 27/05/2017

Tổng hợp mới nhất những cái tên tiếng hoa hay và ý nghĩa dành cho nam, nữ cha mẹ nên đặt cho con gái, con trai theo kiểu đặt tên 3 chữ (bao gồm họ & chữ lót). Tên Trung Quốc này không chỉ phù hợp với người gốc Hoa (ba tàu) mà còn có thể dùng đặt cho người Việt vì có nhiều nét tương đồng về họ, chữ lót và cách gọi. Ví dụ như họ Nguyễn ở Việt Nam chiếm đại đa số thì ở Trung Quốc cũng là một trong những họ lớn, tương tụ học Trần, Vũ..v..v… nên việc cha mẹ chọn tên hay tiếng hoa đặt cho bé là điều khá bình thường.

I/ Tên tiếng hoa hay và ý nghĩa nhất

Chúng ta thường thấy cách đặt tên cho con của người Trung Quốc giới hạn 3 chữ

I/ Tên tiếng hoa hay và ý nghĩa nhất

dễ gọi, dễ nhớ cũng như đọc không quá dài, khai thác được điểm nhấn khi phát âm tên của người được gọi.

Ví dụ LÃ NHẬT TÂN: chữ Tân được đọc nhấn lên cao hơn so với chữ lót Nhật & họ Lã. Khi được giới thiệu tên như thế này người đối diện đọc lên 1 lần sẽ vô tình nhấn được trọng âm cũng đồng thời tạo được sự dễ nhớ, lần sau khi gặp lại sẽ không còn phải hỏi tên nhau nữa.

Tên tiếng hoa hay và ý nghĩa nhất cho nam, nữ đặt cho con

Ví dụ đơn giản và dễ hình dung hơn nhất chính là trong các các bộ phim trung quốc mọi ngừoi thường xem thì tên các nhan vật chính hầu như được đặt rất hay & ý nghĩa, và cũng rất thường rơi vào trường hợp tên 3 chữ hay.

Tên hay trong võ thuật như Lý Tiểu Long, Lý Liên Kiệt, Triệu Văn Trác, Chung Tử Đơn, Hồng Kim Bảo, Dương tử Quỳnh, Thích Tiểu Long, Châu Tinh Trì, Lưu Gia Huy, Lưu Gia Lương, Trâu Triệu Long, Ngũ Doãn Long, An Chí Kiệt, Phàn Thiếu Hoàng, Vu Vinh Quang, Lư Huệ Quang, Lâm Chánh Anh, Đỗ Vũ Hàng, Khương Đại Vệ, Trần Quang Thái, Quan Đức Hưng, Thích Quán quân..v..v…

1/ tên tiếng hoa theo ngày tháng năm sinh của bạn là gì?

Đầu tiên hướng dẫn các bạn một cách đặt tên tiếng trung hoa bằng cách lấy theo ngày tháng năm sinh của bé để chọn được cái tên hay & đơn giản như sau:

1.1/ tên tiếng trung quốc theo ngày sinh

Tính theo lịch dương từ ngày 01 đến ngày 31, nếu con bạn sinh vào ngày nào trong tháng thì đó là tên tiếng Trung Quốc của bé, hoặc đây cũng chính là các dịch tên của bạn ra tiếng Trung Quốc, theo cách này chắc chắn bạn sẽ bi

1/ tên tiếng hoa theo ngày tháng năm sinh của bạn là gì?

n là Lam
  • Sinh ngày 2 tên là Nguyệt
  • Sinh ngày 3 tên là Tuyết
  • Sinh ngày 4 tên là Thần
  • Sinh ngày 5 tên là Ninh
  • Sinh ngày 6 tên là Bình
  • Sinh ngày 7 tên là Lạc
  • Sinh ngày 8 tên là Doanh
  • Sinh ngày 9 tên là Thu
  • Sinh ngày 10 tên là Khuê
  • Sinh ngày 11 tên là Ca
  • Sinh ngày 12 tên là Thiên
  • Sinh ngày 13 tên là Tâm
  • Sinh ngày 14 tên là Hàn
  • Sinh ngày 15 tên là Y
  • Sinh ngày 16 tên là Điểm
  • Sinh ngày 17 tên là Song
  • Sinh ngày 18 tên là Dung
  • Sinh ngày 19 tên là Như
  • Sinh ngày 20 tên là Huệ
  • Sinh ngày 21 tên là Đình
  • Sinh ngày 22 tên là Giai
  • Sinh ngày 23 tên là Phong
  • Sinh ngày 24 tên là Tuyên
  • Sinh ngày 25 tên là Tư
  • Sinh ngày 26 tên là Vy
  • Sinh ngày 27 tên là Nhi
  • Sinh ngày 28 tên là Vân
  • Sinh ngày 29 tên là Giang
  • Sinh ngày 30 tên là Phi
  • Sinh ngày 31 tên là Phúc
  • dịch tên đệm sang tiếng trung quốc
  • 1.2/ họ trung quốc đẹp theo số năm sinh

    Họ Việt Nam được lấy theo số cuối của năm sinh, ví dụ bạn sinh năm 83 thì lấy số 3, nếu sinh năm 2017 thì lấy số 7.

    • 0 họ tiếng Trung là Liễu
    • 1 họ tiếng Trung là Đường
    • 2 họ tiếng Trung là Nhan
    • 3 họ tiếng Trung là Âu Dương
    • 4 họ tiếng Trung là Diệp
    • 5 họ tiếng Trung là Đông Phương
    • 6 họ tiếng Trung là Đỗ
    • 7 họ tiếng Trung là Lăng
    • 8 họ tiếng Trung là Hoa
    • 9 họ tiếng Trung là Mạc

    1.3/ chữ lót cho tên trung quốc của con

    Cũng tương tự cách dịch tên tiếng Việt theo ngày sinh qua tiếng Trung Quốc, tên đệm cũng được lấy theo tháng sinh

    • Sinh tháng 1 đặt tên đệm Lam
    • Sinh tháng 2 đặt tên đệm Thiên
    • Sinh tháng 3 đặt tên đệm Bích
    • Sinh tháng 4 đặt tên đệm Vô
    • Sinh tháng 5 đặt tên đệm Song
    • Sinh tháng 6 đặt tên đệm Ngân
    • Sinh tháng 7 đặt tên đệm Ngọc
    • Sinh tháng 8 đặt tên đệm Kỳ
    • Sinh tháng 9 đặt tên đệm Trúc
    • Sinh tháng 10 đặt tên đệm Quân
    • Sinh tháng 11 đặt tên đệm Y
    • Sinh tháng 12 đặt tên đệm Nhược

    2/ những cái tên hay nhất của trung quốc

    • Bạch (白, Bái): 0,28%
    • Bành (彭, Péng): 0,58%
    • Cao (高, Gāo): 1%
    • Chu (周, Zhōu): 1,9%
    • Chu (朱, Zhū): 1,28%
    • Chung (鍾, Zhōng): 0,4%
    • Cố (顧

      1.3/ chữ lót cho tên trung quốc của con

      li>Dương (楊, Yáng): 3,22%
    • Đường (唐, Táng): 0,69%
    • Dư (餘, Yú): 0,48%
    • Đổng (董, Dǒng): 0,51%
    • Đoàn (段, Duàn): 0,24%
    • Doãn (尹, Yǐn): 0,26%
    • Đỗ (杜, Dù): 0,47%
    • Đinh (丁, Dīng): 0,43%
    • Diêu (姚, Yáo): 0,4%
    • Diệp (葉, Yè): 0,48%
    • Điền (田, Tián): 0,52%
    • Diêm (閻, Yán): 0,27%
    • Đào (陶, Táo): 0,21%
    • Đặng (鄧, Dèng): 0,62%
    • Đàm (譚, Tán): 0,38%
    • Đàm (覃, Tán): 0,18%
    • Đái/Đới (戴, Dài): 0,34%
    • Giang (江, Jiāng): 0,28%
    • Giả (賈, Jiǎ): 0,33%
    • Hùng (熊, Xióng): 0,29%
    • Hứa (許, Xǔ): 0,66%
    • Hồng (洪, Hóng): 0,18%
    • Hoàng (黃, Huáng): 2,45

      2/ những cái tên hay nhất của trung quốc

      ): 0,3%
    • Hàn (韩, Hán): 0,61%
    • Hác (郝, Hǎo): 0,2%
    • Hạ (賀, Hè): 0,21%
    • Hạ (夏, Xià): 0,32%
    • Hà (何, Hé): 1,06%
    • Kim (金, Jīn): 0,35%
    • Khương (姜, Jiāng): 0,39%
    • Khổng (孔, Kǒng): 0,17%
    • Khâu (邱, Qiū): 0,32%
    • Lý (李, Lǐ): 7%
    • Lưu (劉, Liú): 5,1%
    • Lương (梁, Liáng): 0,85%
    • Lục (陸, Lù): 0,36%
    • Lư/Lô (盧, Lú): 0,4%
    • Lữ/Lã (吕, Lǚ): 0,45%
    • Long (龍, Lóng): 0,21%
    • Lôi (雷, Léi): 0,24%
    • Liêu (廖, Liào): 0,37%
    • Lê (黎, Lí): 0,22%
    • Lâm (林, Lín): 1,13%
    • Lại (賴, Lài): 0,18%
    • La (羅, Luó): 0,95%
    • Mạc (莫, Mò): 0,18%
    • Mã (馬, Mǎ): 1,29%
    • Mạnh (孟, Mèng): 0,29%
    • Mao (毛, Máo): 0,2%
    • Nghiêm (嚴, Yán): 0,19%
    • Ngô (吳, Wú): 2%
    • Nguỵ (魏, Wèi): 0,45%
    • Nhâm/Nhậm (任, Rén): 0,41%
    • Phạm (范, Fàn): 0,36%
    • Phan (潘, Pān): 0,52%
    • Phó (傅, Fù): 0,4%
    • Phùng (馮, Féng): 0,62%
    • Phương (方, Fāng): 0,31%
    • Quách (郭, Guō): 1,13%
    • Sử (史, Shǐ): 0,21%
    • Tạ (謝, Xiè): 0,76%
    • Tần (秦, Qín): 0,29%
    • Tăng (曾, Zēng): 0,58%
    • Tào (曹, Cáo): 0,6%
    • Thạch (石, Shí): 0,34%
    • Thái/Sái (蔡, Cài): 0,53%
    • Thẩm (沈, Shěn): 0,41%
    • Thiệu (邵, Shào): 0,2%
    • Thôi (崔, Cuī): 0,38%
    • Tiền (錢, Qián): 0,19%
    • Tiết (薛, Xuē): 0,26%
    • Tiêu (蕭, Xiāo): 0,56%
    • Tô (蘇, Sū): 0,46%
    • Trịnh (鄭, Zhèng): 0,93%
    • Tôn (孫, Sūn): 1,38%
    • Tống (宋, Sòng): 0,7%
    • Trần (陳, Chén): 4,61%
    • Trâu (鄒, Zōu): 0,3%
    • Triệu (趙, Zhào): 2%
    • Trình (程, Chéng): 0,45%
    • Trương (張, Zhāng): 6,74%
    • Từ (徐, Xú): 1,45%
    • Tưởng (蒋, Jiǎng): 0,48%
    • Uông (汪, Wāng): 0,36%
    • Vạn (萬, Wàn): 0,19%
    • Vi (韋, Wéi): 0,32%
    • Viên (袁, Yuán): 0,5%
    • Vu (于, Yú): 0,48%
    • Vũ/Võ (武, Wǔ): 0,18%
    • Vương (王, Wáng): 7,17%

    3/ danh sách những họ phổ biến ở trung quốc

    Gợi ý các họ phổ biến ở trung quốc khi cha mẹ đặt tên cho con có thể nghiên cứu trước xem cách đọc, cách phiên âm & chữ nguyên gốc tiếng Hoa được viết như thế nào cho chính xác:

    • 苏 sū: Tô
    • 孙 sūn: Tôn
    • 副 fù: Phó
    • 蔡 cài: Thái
    • 武 wǔ: Võ, Vũ
    • 文 wén: Văn
    • 张 zhāng: Trương
    • 郑 zhèng: Trịnh
    • 赵 zhào: Triệu
    • 陈 chén: Trần
    • 石 shí: Thạch
    • 范 fàn: Phạm
    • 翻 fān: Phan
    • 谢 xiè: Tạ
    • 阮 ruǎn: Nguyễn
    • 吴 wú: Ngô
    • 严 yán: Nghiêm
    • 梅 méi: Mai
    • 莫 mò: Mạc
    • 刘 liú: Lưu
    • 曾 zēng: Tăng

    vì sao cần biết họ của người trung hoa phổ biến? Khi bạn muốn đặt tên con theo tiếng hoa thì chắc chắn phải nắm được họ của mình được phiên âm qua tiếng trung là gì, tương tự ra sao mới có thể kết hợp & đặt tên cho bé chính xác, ý nghĩa được.

    II/ danh sách 293 tên tiếng trung đặt theo vần cho con

    Tổng hợp gần tới 300 cái tên hay và ý nghĩa cho con trai, con gái bằng tiếng Trung được chia theo thứ tự các vần trong bảng chữ cái tiếng việt mới nhất hiện nay như sau:

    1/ tên hay cho bé gái, trai theo vần a

    1. AN – 安 an
    2. ANH – 英 yīng
    3. Á – 亚 Yà
    4. ÁNH – 映 Yìng
    5. ẢNH – 影 Yǐng
    6. ÂN – 恩 Ēn
    7. ẤN- 印 Yìn
    8. ẨN – 隐 Yǐn

    2/ Những tên bắt đầu bằng vần b cho bé

    • BA – 波 Bō
    • BÁ – 伯 Bó3/ danh sách những họ phổ biến ở trung quốcBẢO – 宝 Bǎo
    • BẮC – 北 Běi
    • BẰNG – 冯 Féng
    • BÉ – 閉 Bì
    • BÍCH – 碧 Bì
    • BIÊN – 边 Biān
    • BÌNH – 平 Píng
    • BÍNH – 柄 Bǐng
    • BỐI – 贝 Bèi
    • BÙI – 裴 Péi

    3/ đặt tên con vần c bằng tiếng Hoa

    • CAO – 高 Gāo
    • CẢNH – 景 Jǐng
    • CHÁNH – 正 Zhèng
    • CHẤN – 震 Zhèn
    • CHÂU – 朱 Zhū
    • CHI – 芝 Zhī
    • CHÍ – 志 Zhì
    • CHIẾN – 战 Zhàn
    • CHIỂU – 沼 Zhǎo
    • CHINH – 征 Zhēng
    • CHÍNH – 正 Zhèng
    • CHỈNH – 整 Zhěng
    • CHUẨN – 准 Zhǔn
    • CHUNG – 终 Zhōng
    • CHÚNG – 众 Zhòng
    • CÔNG – 公 Gōng
    • CUNG – 工 Gōng
    • CƯỜNG – 强 Qiáng
    • CỬU – 九 Jiǔ

    4/ những cái tên hay nhất của trung quốc vần D

    42 DANH – 名 Míng

    43 DẠ – 夜 Yè

    44 DIỄM – 艳 Yàn

    45 DIỆP – 叶 Yè

    46 DIỆU – 妙 Miào

    47 DOANH – 嬴 Yíng

    48 DOÃN – 尹 Yǐn

    49 DỤC – 育 Yù

    50 DUNG – 蓉 Róng

    51 DŨNG – 勇 Yǒng

    52 DUY – 维 Wéi

    53 DUYÊN – 缘 Yuán

    54 DỰ – 吁 Xū

    55

    II/ danh sách 293 tên tiếng trung đặt theo vần cho con

    g

    Tên tiếng Trung vần Đ

    58 ĐẠI – 大 Dà

    59 ĐÀO – 桃 Táo

    60 ĐAN – 丹 Dān

    61 ĐAM – 担 Dān

    62 ĐÀM – 谈 Tán

    63 ĐẢM – 担 Dā

    1/ tên hay cho bé gái, trai theo vần a

    p>66 ĐẮC – 得 De

    67 ĐĂNG – 登 Dēng

    68 ĐĂNG – 灯 Dēng

    69 ĐẶNG – 邓 Dèng

    70 ĐÍCH – 嫡 Dí

    71 ĐỊCH – 狄 Dí

    72 ĐINH – 丁 Dīng

    73 ĐÌNH – 庭 Tíng

    74 ĐỊNH – 定 Dìng

    75 ĐIỀM – 恬 Tián

    76 ĐIỂM – 点 Diǎn

    77 ĐIỀN – 田 Tián

    78 ĐIỆN – 电 Diàn

    79 ĐIỆP – 蝶 Dié

    80 ĐOAN – 端 Duān

    81 ĐÔ – 都 Dōu

    82 ĐỖ – 杜 Dù

    83 ĐÔN – 惇 Dūn

    84 ĐỒNG – 仝 Tóng

    85 ĐỨC – – 德 Dé

    Tên tiếng Trung vần G

    86 GẤM – 錦 Jǐn

    87 GIA – 嘉 Jiā

    88 GIANG – 江 Jiāng

    89 GIAO – 交 Jiāo

    90 GIÁP – 甲 Jiǎ

    91 Quan Quan Quan

    Tên trong tiếng Trung vần H

    92 HÀ – 何 Hé

    3/ đặt tên con vần c bằng tiếng Hoa95 HÀN – 韩 Hán

    96 HẠNH – 行 Xíng

    97 HÀO – 豪 Háo

    98 HẢO – 好 Hǎo

    99 HẠO – 昊 Hào

    100 HẰNG – 姮

    101 HÂN – 欣 Xīn

    102 HẬU – 后 hòu

    103 HIÊN – 萱 Xuān

    104 HIỀN – 贤 Xián

    105 HIỆN – 现 Xiàn

    106 HIỂN – 显 Xiǎn

    107 HIỆP – 侠 Xiá

    108 HIẾU – 孝 Xiào

    109 HINH – 馨 Xīn

    110 HOA – 花 Huā

    111 HÒA – 和

    112 HÓA – 化

    113 HỎA – 火 Huǒ

    114 HỌC – 学 Xué

    115 HOẠCH – 获 Huò

    116 HOÀI – 怀 Huái

    117 HOAN – 欢 Huan

    4/ những cái tên hay nhất của trung quốc vần DHOÀN – 环 Huán

    121 HOÀNG – 黄 Huáng

    122 HỒ – 胡 Hú

    123 HỒNG – 红 Hóng

    124 HỢP – 合 Hé

    125 HỢI – 亥 Hài

    126 HUÂN – 勋 Xūn

    127 HUẤN – 训 Xun

    128 HÙNG – 雄 Xióng

    129 HUY – 辉 Huī

    130 HUYỀN – 玄 Xuán

    131 HUỲNH – 黄 Huáng

    132 HUYNH – 兄 Xiōng

    133 HỨA – 許 (许) Xǔ

    134 HƯNG – 兴 Xìng

    135 HƯƠNG – 香 Xiāng

    136 HỮU – 友 You

    Tên tiếng Trung vần K

    137 KIM – 金 Jīn

    138 KIỀU – 翘 Qiào

    139 KIỆT – 杰 Jié

    140 KHA – 轲 Kē

    141 KHANG – 康 Kāng

    142 KHẢI – 啓 (启) Qǐ

    143 KHẢI – 凯 Kǎi

    144 KHÁNH – 庆 Qìng

    145 KHOA – 科 Kē

    146 KHÔI – 魁 Kuì

    147 KHUẤT – 屈 Qū

    148 KHUÊ – 圭 Guī

    149 KỲ – 淇 Qí

    Tên tiếng Trung vần L

    150 LÃ – 吕 Lǚ

    151 LẠI – 赖 Lài

    152 – 兰 Lán

    153 LÀNH – 令 Lìng

    154 LÃNH – 领 Lǐng

    155 LÂM – 林 Lín

    156 LEN – 縺 Lián

    157 LÊ – 黎 Lí

    158 LỄ – 礼 Lǐ

    159 LI – 犛 Máo

    160 LINH – 泠 Líng

    161 LIÊN – 莲 Lián

    162 LONG – 龙 Lóng

    163 LUÂN – 伦 Lún

    164 LỤC – 陸 Lù

    165 LƯƠNG – 良 Liáng

    166 LY – 璃 Lí

    167 LÝ – 李 Li

    Tên tiếng Trung vần M

    168 MÃ – 马 Mǎ

    169 MAI – 梅 Méi

    170 MẠNH – 孟 Mèng

    171 MỊCH – 幂 Mi

    172 MINH – 明 Míng

    173 MỔ – 剖 Pōu

    174 MY – 嵋 Méi

    175 MỸ – MĨ – 美 Měi

    Tên tiếng Trung vần N

    176 NAM – 南 Nán

    177 NHẬT – 日 Rì

    178 NHÂN – 人 Rén

    179 NHI – 儿 Er

    180 NHIÊN – 然 Rán

    181 NHƯ – 如 Rú

    182 NINH – 娥 É

    183 NGÂN – 银 Yín

    184 NGỌC – 玉 Yù

    185 NGÔ – 吴 Wú

    186 NGỘ – 悟 Wù

    187 NGUYÊN – 原 Yuán

    188 NGUYỄN – 阮 Ruǎn

    189 NỮ – 女 Nǚ

    Tên tiếng Trung vần P

    190 PHAN – 藩 Fān

    191 PHẠM – 范 Fàn

    192 PHI -菲 Fēi

    193 PHÍ – 费 Fèi

    194 PHONG – 峰 Fēng

    195 PHONG – 风 Fēng

    196 PHÚ – 富 Fù

    197 PHÙ – 扶 Fú

    198 PHƯƠNG – 芳 Fāng

    199 PHÙNG – 冯 Féng

    200 PHỤNG – 凤 Fèng

    201 PHƯỢNG – 凤 Fèng

    Tên tiếng Trung vần Q

    202 QUANG – 光 Guāng

    203 QUÁCH – 郭 Guō

    204 QUÂN – 军 Jūn

    205 QUỐC – 国 Guó

    206 QUYÊN – 娟 Juān

    207 QUỲNH – 琼 Qióng

    Tên tiếng Trung vần S

    208 SANG 瀧 shuāng

    209 SÂM – 森 Sēn

    210 SẨM – 審 Shěn

    211 SONG – 双 Shuāng

    212 SƠN – 山 Shān

    Tên tiếng Trung vần T

    213 TẠ – 谢 Xiè

    214 TÀI – 才 Cái

    215 TÀO – 曹 Cáo

    216 TÂN – 新 Xīn

    217 TẤN – 晋 Jìn

    218 TĂNG 曾 Céng

    219 THÁI – 泰 Zhōu

    220 THANH – 青 Qīng

    221 THÀNH – 城 Chéng

    222 THÀNH – 成 Chéng

    223 THÀNH – 诚 Chéng

    224 THẠNH – 盛 Shèng

    225 THAO – 洮 Táo

    226 THẢO – 草 Cǎo

    227 THẮNG – 胜 Shèng

    228 THẾ – 世 Shì

    229 THI – 诗 Shī

    230 THỊ – 氏 Shì

    231 THIÊM – 添 Tiān

    232 THỊNH – 盛 Shèng

    233 THIÊN – 天 Tiān

    234 THIỆN – 善 Shàn

    235 THIỆU – 绍 Shào

    236 THOA – 釵 Chāi

    237 THOẠI – 话 Huà

    238 THỔ – 土 Tǔ

    239 THUẬN – 顺 Shùn

    240 THỦY – 水 Shuǐ

    241 THÚY – 翠 Cuì

    242 THÙY – 垂 Chuí

    243 THÙY – 署 Shǔ

    244 THỤY – 瑞 Ruì

    245 THU – 秋 Qiū

    246 THƯ – 书 Shū

    247 THƯƠNG – 鸧

    248 THƯƠNG – 怆 Chuàng

    249 TIÊN – 仙 Xian

    250 TIẾN – 进 Jìn

    251 TÍN – 信 Xìn

    252 TỊNH – 净 Jìng

    253 TOÀN – 全 Quán

    254 TÔ – 苏 Sū

    255 TÚ – 宿 Sù

    256 TÙNG – 松 Sōng

    257 TUÂN – 荀 Xún

    258 TUẤN – 俊 Jùn

    259 TUYẾT – 雪 Xuě

    260 TƯỜNG – 祥 Xiáng

    261 TƯ – 胥 Xū

    262 TRANG – 妝 Zhuāng

    263 TRÂM – 簪 Zān

    264 TRẦM – 沉 Chén

    265 TRẦN – 陈 Chén

    266 TRÍ – 智 Zhì

    267 TRINH – 貞 贞 Zhēn

    268 TRỊNH – 郑 Zhèng

    269 TRIỂN – 展 Zhǎn

    270 TRUNG – 忠 Zhōng

    271 TRƯƠNG – 张 Zhāng

    272 TUYỀN – 璿 Xuán

    Tên tiếng Trung vần U

    273 UYÊN – 鸳 Yuān

    274 UYỂN – 苑 Yuàn

    Tên tiếng Trung vần V

    275 VĂN – 文 Wén

    276 VÂN – 芸 Yún

    277 VẤN – 问 Wèn

    278 VĨ – 伟 Wěi

    279 VINH – 荣 Róng

    280 VĨNH – 永 Yǒng

    281 VIẾT – 曰 Yuē

    282 VIỆT – 越 Yuè

    283 VÕ – 武 Wǔ

    284 VŨ – 武 Wǔ

    285 VŨ – 羽 Wǔ

    286 VƯƠNG – 王 Wáng

    287 VƯỢNG – 旺 Wàng

    288 VI – 韦 Wéi

    289 VY – 韦 Wéi

    Tên tiếng Trung vần Y

    290 Ý – 意 Yì

    291 – Choice Yan

    Tên tiếng Trung vần X

    292 XÂM – 浸 Jìn

    293 XUÂN – 春 Chūn

    Comments

    comments

    1 / Luật BHYT mới nhất 2018: giải thích các thuật ngữ và ký hiệu trên thẻ

    Tổng hợp đầy đủ các trường hợp được thanh toán BHYT theo Luật BHYT mới nhất 2018 và hạn mức thanh toán theo từng trường hợp của người được chi trả. Nếu bạn không thuộc danh sách các đối tượng được chi trả theo quy định của luật mới này thì bạn sẽ không được áp dụng hình thức chi trả như trước đây.Trước tiên bạn cần biết luật BHYT mới áp dụng từ 1.1.2018 có những điều gì cần lưu ý, các thay đổi này sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của bạn như thế nào khi khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế, bệnh viện hiện nay. Vì sao cần biết về Luật BHYT mới nhất 2018? Theo BHXH Việt Nam, từ năm 2018, thông qua mã số BHXH trên thẻ BHYT, người dân có thể tra cứu thông tin quá trình tham...

    2 / Siêu âm máu có được tính bảo hiểm không?

    Một số bệnh nhân muốn biết danh mục chi trả của bảo hiểm y tế khi thực hiện Siêu âm máu có được tính bảo hiểm không? Được chi trả 100% hay bao nhiêu?Danh mục siêu âm bảo hiểm y tế chi trả Danh mục khám chữa bệnh theo thông tư Số: 35/2016/TT-BYTCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Luật bảo hiểm y tế; Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế; Căn cứ Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn...

    3 / Tên Trung Quốc hay: những cái tên tiếng trung hay cho nam, nữ

    Tổng hợp mới nhất những cái tên Trung Quốc hay nhất cho con trai và tên con gái trung quốc đẹp sinh bé vào năm Mậu Tuất 2018, Kỷ Hợi 2019 hoặc bé sinh năm Canh Tý 2020. BST danh sách những cái Tên Trung Quốc hay nhất dưới đây sẽ giúp cho mẹ chọn đặt tên trung quốc hay cho bé gái, con trai như ý muốn và nhiều ý nghĩa.Tên Trung Quốc hay nhất Nếu như đặt tên theo lối xưa chắn chắn tên con trai sẽ dính liền với chữ VĂN lót giữa họ và tên, tương tự với con gái sẽ có chữ Thị. Cách đặt tên này thời gian sau chỉ còn xuất hiện ít ở một vài nơi vì nó thật sự đem lại khá nhiều đièu rắc rối cho con và theo nhiều ý kiến cảu cha mẹ là không hay, tên không ấn tượng và thật sự là khá nhàm...

    4 / Đi khám thai có được hưởng bảo hiểm y tế không?

    Với các mẹ bầu mới có dấu hiệu mang thai tuần đầu ngoài thắc mắc các chế độ dinh dưỡng còn muốn biết đi khám thai có được hưởng bảo hiểm y tế không?Trước khi biết các chi phí khám thai, xét nghiệm khi mang thai của mình có được bảo hiểm y tế chi trả hay không các mẹ bầu cần biết được mình sẽ phải làm các loại xét nghiệm nào, thăm khám thai ở các tuần bao nhiêu trong suốt thai kỳ chuẩn của mình. Từ đó sẽ tham khảo ý kiến của các chuyên gia y tế, bác sĩ để biết đâu là loại xét nghiệm được thanh toán, những loại nào thì không. 14 mốc khám thai quan trọng nhất cho bà bầuKhám thai lần 1 ở tuần thứ 5Siêu âm 2D (kiểm tra túi phôi trong buồng tử cung) Khám thai, kiểm tra...

    5 / Bảng đo chiều dài xương mũi của thai nhi theo tuần chuẩn nhất

    Xương sống mũi thai nhi hay chiều dài xương mũi thai nhi theo tuần từ tuần thai thứ 12 đến các tuần 16, 17, 18, 20, 22, 23, 25, 26 hay 32 tuần là một trong các chỉ số quan trọng khi làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Bác sĩ sẽ dựa vào các số đo chuẩn này để biết được thai nhi phát triền có bình thường hay không. Nếu thai nhi bị xương mũi ngắn thì bao nhiêu là ngắn & có nguy cơ như thế nào đến sự phát triển của bé trong tương lai?Bất sản xương mũi là gì? Bất sản xương mũi là dấu hiệu (dấu chứng) mô tả hiện tượng không thấy xương mũi thai nhi khi xét nghiệm khám thai ở bà mẹ mang thai. Bất sản xương mũi là dấu chứng thai nhi có khả năng bị hội chứng Down, chiều dài xương mũi càng ngắn so...